Theo khoản 13 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2023 (Luật số 36/2024/QH15), thiết bị an toàn cho trẻ em là các loại thiết bị được thiết kế nhằm bảo vệ trẻ khi ngồi hoặc nằm trên ô tô, giúp hạn chế chấn thương trong trường hợp va chạm hoặc xe giảm tốc đột ngột.
Khoản 3 Điều 10 của Luật cũng quy định rõ trách nhiệm của người lái xe khi chở trẻ nhỏ:
– Trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 mkhông được phép ngồi cùng hàng ghế với tài xế, trừ trường hợp xe chỉ thiết kế một hàng ghế;
– Người điều khiển phải sử dụng hoặc hướng dẫn trẻ sử dụng thiết bị an toàn phù hợp.
Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026, trẻ dưới 10 tuổi và thấp dưới 1,35 m chỉ được ngồi ở hàng ghế sau (trừ xe một hàng ghế), đồng thời phải được cố định bằng thiết bị an toàn quy chuẩn.
Không trang bị ghế an toàn cho trẻ em sẽ bị phạt bao nhiêu?
Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Điều 6 khoản 3) quy định mức phạt đối với người lái ô tô khi vi phạm các quy tắc liên quan đến việc chở trẻ em.
Mức phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng áp dụng cho các hành vi:
– Để trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m ngồi cùng hàng ghế với người lái (trừ xe chỉ có một hàng ghế);
– Không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ theo quy định.
Do đó, nếu chở trẻ nhỏ mà không có ghế an toàn hoặc không cho trẻ sử dụng thiết bị an toàn, người lái xe có thể bị phạt từ 800.000 – 1.000.000 đồng.
Chở trẻ em ngồi ghế trước có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?
Nghị định 168/2024/NĐ-CP cũng quy định hệ thống trừ điểm trên Giấy phép lái xe theo từng nhóm hành vi vi phạm. Tuy nhiên, hành vi không trang bị thiết bị an toàn cho trẻ em hoặc cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái không thuộc các trường hợp bị trừ điểm.
Các mức trừ điểm chỉ áp dụng đối với những vi phạm nghiêm trọng khác, như:
– Sử dụng điện thoại khi đang lái xe (trừ 4 điểm);
– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định (trừ 4 hoặc 6 điểm);
– Không chấp hành hiệu lệnh giao thông;
– Gây tai nạn rồi bỏ trốn;
– Vi phạm nồng độ cồn ở các mức khác nhau;
– Đi ngược chiều trên cao tốc,…
Chi tiết được liệt kê tại khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Như vậy, việc không trang bị ghế an toàn cho trẻ em chỉ bị xử phạt tiền, không làm trừ điểm trên Giấy phép lái xe.
📍 Trụ sở chính: Số 02H, đường Vũ Quang, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh 📍 Chi nhánh Quảng Trị: Số 169 Lý Nam Đế, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị 📍 Chi nhánh Nghệ An: Số 88 Phạm Đình Toái, phường Vinh Phú, tỉnh Nghệ An 📱 Fanpage:Luật Hà Châu – Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Trực Tuyến 🎥 YouTube:@luathachau_luatsuhatinh2269 🎵 TikTok:@luathachau4 #luatdatdai #luatsuChieu #luatsu #LuatsuHaTinh #LuatsuNgheAn #LuatsuQuangBinh #LuatsuQuangTri #TranhChapDatDai #LuatHaChau
Quy định về việc chở trẻ em trên ô tô từ 01/01/2026
Theo khoản 13 Điều 2 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2023 (Luật số 36/2024/QH15), thiết bị an toàn cho trẻ em là các loại thiết bị được thiết kế nhằm bảo vệ trẻ khi ngồi hoặc nằm trên ô tô, giúp hạn chế chấn thương trong trường hợp va chạm hoặc xe giảm tốc đột ngột.
Khoản 3 Điều 10 của Luật cũng quy định rõ trách nhiệm của người lái xe khi chở trẻ nhỏ:
– Trẻ em dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m không được phép ngồi cùng hàng ghế với tài xế, trừ trường hợp xe chỉ thiết kế một hàng ghế;
– Người điều khiển phải sử dụng hoặc hướng dẫn trẻ sử dụng thiết bị an toàn phù hợp.
Như vậy, kể từ ngày 01/01/2026, trẻ dưới 10 tuổi và thấp dưới 1,35 m chỉ được ngồi ở hàng ghế sau (trừ xe một hàng ghế), đồng thời phải được cố định bằng thiết bị an toàn quy chuẩn.
Không trang bị ghế an toàn cho trẻ em sẽ bị phạt bao nhiêu?
Nghị định 168/2024/NĐ-CP (Điều 6 khoản 3) quy định mức phạt đối với người lái ô tô khi vi phạm các quy tắc liên quan đến việc chở trẻ em.
Mức phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng áp dụng cho các hành vi:
– Để trẻ dưới 10 tuổi và cao dưới 1,35 m ngồi cùng hàng ghế với người lái (trừ xe chỉ có một hàng ghế);
– Không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ theo quy định.
Do đó, nếu chở trẻ nhỏ mà không có ghế an toàn hoặc không cho trẻ sử dụng thiết bị an toàn, người lái xe có thể bị phạt từ 800.000 – 1.000.000 đồng.
Chở trẻ em ngồi ghế trước có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?
Nghị định 168/2024/NĐ-CP cũng quy định hệ thống trừ điểm trên Giấy phép lái xe theo từng nhóm hành vi vi phạm. Tuy nhiên, hành vi không trang bị thiết bị an toàn cho trẻ em hoặc cho trẻ ngồi cùng hàng ghế với người lái không thuộc các trường hợp bị trừ điểm.
Các mức trừ điểm chỉ áp dụng đối với những vi phạm nghiêm trọng khác, như:
– Sử dụng điện thoại khi đang lái xe (trừ 4 điểm);
– Điều khiển xe chạy quá tốc độ quy định (trừ 4 hoặc 6 điểm);
– Không chấp hành hiệu lệnh giao thông;
– Gây tai nạn rồi bỏ trốn;
– Vi phạm nồng độ cồn ở các mức khác nhau;
– Đi ngược chiều trên cao tốc,…
Chi tiết được liệt kê tại khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Như vậy, việc không trang bị ghế an toàn cho trẻ em chỉ bị xử phạt tiền, không làm trừ điểm trên Giấy phép lái xe.
Xem thêm: Thông tư 73/2024/TT-BCA quy định công tác tuần tra kiểm soát xử lý vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ
Liên hệ tư vấn pháp luật: Công Ty Luật Hà Châu
📞 Hotline: 096 432 1234
📧 Email: luathachau@gmail.com
🌐 Website: luathachau.vn | luatsuquangbinh.vn | luatsuquangtri.net
📍 Trụ sở chính: Số 02H, đường Vũ Quang, phường Thành Sen, tỉnh Hà Tĩnh
📍 Chi nhánh Quảng Trị: Số 169 Lý Nam Đế, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị
📍 Chi nhánh Nghệ An: Số 88 Phạm Đình Toái, phường Vinh Phú, tỉnh Nghệ An
📱 Fanpage: Luật Hà Châu – Luật Sư Tư Vấn Pháp Luật Trực Tuyến
🎥 YouTube: @luathachau_luatsuhatinh2269
🎵 TikTok: @luathachau4
#luatdatdai #luatsuChieu #luatsu #LuatsuHaTinh #LuatsuNgheAn #LuatsuQuangBinh #LuatsuQuangTri #TranhChapDatDai #LuatHaChau
Bài viết gần đây
Thông báo rút kinh nghiệm số 218/TB-VKSTC của VKSNDTC về tội “cố ý làm trái quy định của nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng”
Tháng 12 9, 2025Hợp đồng miệng trong lao động: Những điều cần biết.
Tháng 12 9, 2025Công ty Cổ phần có bắt buộc phải thành lập ban kiểm soát không? Quy định và mức phạt mới nhất
Tháng 12 8, 2025Dự thảo Nghị định về kê khai, tính thuế, khấu trừ thuế của hộ kinh doanh từ 01/01/2026
Tháng 12 8, 2025Quyết định 299/QĐ-TANDTC 2025 – Điều chỉnh địa chỉ trụ sở Tòa án nhân dân năm 2025
Tháng 12 6, 2025