Căn cứ vào ý chí của người mượn xe của người khác rồi đi cầm cố và giá trị chiếc xe, tình tiết của vụ án. Thì Tòa án sẽ ra quyết định người đó phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Hỏi: A cho B mượn xe máy. Nhưng sau đó, do thua cờ bạc B mang chiếc xe máy của A đi cầm cố. Vậy Luật sư cho tôi hỏi, B phạm tội gì?
Hình ảnh minh họa mượn xe của người khác rồi đi cầm cố thì phạm tội gì
Khoản 1 Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 (BLHS). Quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:
“Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm”.
Khoản 1 Điều 140 BLHS quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:
“Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản”.
Mượn xe của người khác rồi đi cầm cố thì phạm tội gì. Như vậy, căn cứ vào các quy định pháp luật trên có hai trường hợp xảy ra:
– Trường hợp 1: Nếu B có mục đích chiếm đoạt chiếc xe máy của A từ trước khi nhận xe. Thì B có thể phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 139 Bộ luật hình sự.
– Trường hợp 2: Nếu sau khi nhận xe B mới có ý định chiếm đoạt chiếc xe máy đó. Thì B có thể phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 140 Bộ luật hình sự
Như vậy, phụ thuộc vào ý chí của B đồng thời căn cứ vào giá trị chiếc xe, tình tiết của vụ án. Thì Tòa án sẽ ra quyết định loại tội mà B thực hiện và mức phạt tù cụ thế.
———————————————-
Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:
CÔNG TY LUẬT HÀ CHÂU
– Trụ sở chính: số 02H, đường Vũ Quang, phường Trần Phú, Tp. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
– Chi nhánh tại Quảng Bình: Số 169 Lý Nam Đế, phường Đồng Phú, Tp. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
– Chi nhánh tại Nghệ An: Số 88 Phạm Đình Toái, xã Nghi Phú, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
Điện thoại: 096.432.1234 (Ths. Luật sư Phan Văn Chiều)
Mượn xe của người khác rồi đi cầm cố thì phạm tội gì?
Căn cứ vào ý chí của người mượn xe của người khác rồi đi cầm cố và giá trị chiếc xe, tình tiết của vụ án. Thì Tòa án sẽ ra quyết định người đó phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Hỏi: A cho B mượn xe máy. Nhưng sau đó, do thua cờ bạc B mang chiếc xe máy của A đi cầm cố. Vậy Luật sư cho tôi hỏi, B phạm tội gì?
Khoản 1 Điều 139 Bộ luật hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 (BLHS). Quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:
“Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ hai triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm”.
Khoản 1 Điều 140 BLHS quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:
“Người nào có một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác có giá trị từ bốn triệu đồng đến dưới năm mươi triệu đồng hoặc dưới bốn triệu đồng nhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản”.
Mượn xe của người khác rồi đi cầm cố thì phạm tội gì. Như vậy, căn cứ vào các quy định pháp luật trên có hai trường hợp xảy ra:
– Trường hợp 1: Nếu B có mục đích chiếm đoạt chiếc xe máy của A từ trước khi nhận xe. Thì B có thể phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 139 Bộ luật hình sự.
– Trường hợp 2: Nếu sau khi nhận xe B mới có ý định chiếm đoạt chiếc xe máy đó. Thì B có thể phạm tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 140 Bộ luật hình sự
Như vậy, phụ thuộc vào ý chí của B đồng thời căn cứ vào giá trị chiếc xe, tình tiết của vụ án. Thì Tòa án sẽ ra quyết định loại tội mà B thực hiện và mức phạt tù cụ thế.
———————————————-
CÔNG TY LUẬT HÀ CHÂU
– Trụ sở chính: số 02H, đường Vũ Quang, phường Trần Phú, Tp. Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh.
– Chi nhánh tại Quảng Bình: Số 169 Lý Nam Đế, phường Đồng Phú, Tp. Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
– Chi nhánh tại Nghệ An: Số 88 Phạm Đình Toái, xã Nghi Phú, TP Vinh, tỉnh Nghệ An
/ luathachau4
#LuatsuHaTinh #LuatSuNgheAn #LuatsuQuangBinh #LuatsumienTrung #tuvanphaply #luatsutuvan
Bài viết gần đây
Thông báo rút kinh nghiệm số 218/TB-VKSTC của VKSNDTC về tội “cố ý làm trái quy định của nhà nước về quản lý kinh tế gây hậu quả nghiêm trọng”
Tháng 12 9, 2025Hợp đồng miệng trong lao động: Những điều cần biết.
Tháng 12 9, 2025Công ty Cổ phần có bắt buộc phải thành lập ban kiểm soát không? Quy định và mức phạt mới nhất
Tháng 12 8, 2025Dự thảo Nghị định về kê khai, tính thuế, khấu trừ thuế của hộ kinh doanh từ 01/01/2026
Tháng 12 8, 2025Quyết định 299/QĐ-TANDTC 2025 – Điều chỉnh địa chỉ trụ sở Tòa án nhân dân năm 2025
Tháng 12 6, 2025